1. Tổng quan về quy trình

2. Phân loại quy trình và ứng dụng
Dựa trên loại hạt dao và phương pháp tích hợp, quy trình đúc hạt dao của HTD chủ yếu được phân loại như sau, được áp dụng linh hoạt theo đặc tính của sản phẩm năng lượng mới :
Danh mục quy trình | Vật liệu chèn điển hình | Ví dụ ứng dụng trong sản phẩm HTD | Giá trị cốt lõi |
Tích hợp kim loại-nhựa | Thanh cái đồng (T2), thanh cái nhôm (6-series), đầu cuối mạ niken | Thanh cái bên trong bộ pin, Thanh cái bên trong PDU/BDU | Kết hợp độ dẫn điện của kim loại với chất cách điện bằng nhựa, tích hợp truyền dòng điện và cố định cấu trúc. |
Đúc tích hợp vi mô | Thanh cái bằng đồng mịn, Đường tín hiệu (FPC) | Thanh cái cảm biến tích hợp (CCS), Giao diện tín hiệu điều khiển động cơ | Kết hợp độ dẫn điện của kim loại với chất cách điện bằng nhựa, tích hợp truyền dòng điện và cố định cấu trúc. |
Khuôn composite đa chức năng | Miếng đệm kim loại + chất độn dẫn nhiệt/che chắn | Đế tản nhiệt IGBT, cụm bộ lọc | Đạt được các chức năng bổ sung như tản nhiệt hoặc che chắn điện từ bằng cách bổ sung thêm các chất độn chức năng. |
Tích hợp kim loại-nhựa: Bao gồm việc đặt các thanh cái bằng đồng hoặc nhôm vào khuôn và bơm nhựa kỹ thuật (ví dụ PPS, PA66) để tạo thành lớp phủ cách điện, thay thế các miếng đệm cách điện và vít buộc truyền thống, từ đó đơn giản hóa quá trình lắp ráp.
Đúc tích hợp vi mô: Sử dụng công nghệ micro-runner để đúc tích hợp các đường tín hiệu nhỏ (mỏng như sợi tóc) với thanh cái chính, tránh đoản mạch hoặc đứt và hỗ trợ độ chính xác lấy mẫu điện áp lên đến ± 2mV.
Đúc composite đa chức năng: Thêm chất độn gốm (để cải thiện độ dẫn nhiệt) hoặc bột kim loại (để che chắn điện từ) vào ma trận nhựa, đáp ứng các yêu cầu về quản lý nhiệt hoặc EMC trong các tình huống mật độ năng lượng cao.
3. Điểm nổi bật về kỹ thuật của HTD
Chuyên môn kỹ thuật của HTD trong quy trình đúc hạt dao được thể hiện ở việc định vị chính xác, điều chỉnh vật liệu và kiểm soát chất lượng toàn bộ quy trình:
1. Công nghệ định vị hạt dao chính xác: Sử dụng chốt định vị hai chiều và thiết kế lỗ định vị so le để đảm bảo độ dịch chuyển hạt dao ≤0,1mm trong quá trình đúc, ngăn ngừa đoản mạch hoặc khoảng cách không đồng đều giữa các thanh cái nhiều lớp. Cảm biến nhúng trong khuôn giám sát vị trí hạt dao trong thời gian thực, nâng cao độ ổn định trong sản xuất.
2. Kiểm soát phun đa giai đoạn & Đổi mới vật liệu:
Kiểm soát áp suất ba giai đoạn (tốc độ thấp để ngăn chuyển động → tốc độ cao để làm đầy → giữ áp suất để bù), kết hợp với thiết kế cổng hình quạt, đảm bảo tan chảy đồng đều các hạt dao.
Chọn vật liệu nhiệt độ cao (ví dụ: PPS chịu được 180°C), nhựa có độ lỏng cao (ví dụ: PA6+30%GF) cho các tình huống khác nhau và tăng cường độ bám dính giữa nhựa-kim loại thông qua chất xúc tác anodizing và bám dính.
2. Tự động hóa và kiểm soát chất lượng toàn quy trình : Robot tích hợp cho phép tự động tải/dỡ các hạt dao. Hệ thống kiểm tra bằng Tia X bao phủ 100% khuyết tật bên trong, kiểm soát tỷ lệ khuyết tật đến 0,05%.
4. Các kịch bản ứng dụng sản phẩm điển hình
Hệ thống pin:
Bộ pin Thanh cái bên trong: Thanh cái đồng tích hợp PA66 qua khuôn đúc, chịu được điện áp cách điện ≥3000V AC, cấp bảo vệ IP67, thay thế các điểm kết nối rời rạc và tăng mức sử dụng không gian lên 40%.
Thanh cái cảm biến tích hợp (CCS): Tích hợp các đường lấy mẫu FPC với thanh cái nguồn chính thông qua khuôn vi mô, hỗ trợ lấy mẫu chính xác ±2mV và giảm 50% thời gian lắp ráp mô-đun.

Hệ thống điều khiển điện tử:
Thanh cái Bộ phân phối điện áp cao (PDU/BDU): Thanh cái nhiều nhánh và đế cách điện được đúc trong một bước, tích hợp giao diện cầu chì, vượt qua các bài kiểm tra độ rung 20g, kéo dài tuổi thọ sử dụng lên 10 năm.
Đế tản nhiệt IGBT: Tấm đế bằng đồng kết hợp với PPS dẫn nhiệt qua khuôn đúc, giảm điện trở nhiệt 0,05 K/W, phù hợp cho các ứng dụng tần số cao SiC.

Hệ thống động cơ:
Thanh cái Stator / Đầu cực kẹp tóc: Đầu dây kẹp tóc và khung nhựa được đúc liền, chịu được nhiệt độ cao 180°C và độ rung tốc độ cao, đạt được khả năng cách điện giữa các pha và cố định cấu trúc.

Hệ thống lưu trữ năng lượng:
Thanh cái kết nối cụm pin: Thanh cái nhôm tiết diện lớn được đúc một lớp cách điện, nhẹ hơn 35% so với thanh cái đồng, đã vượt qua thử nghiệm phun muối ≥1000 giờ, đáp ứng yêu cầu tuổi thọ 25 năm.

5. Ưu điểm cốt lõi của HTD
1.Đột phá về độ tin cậy tích hợp:
Độ bền liên kết nhựa-kim loại đạt 15–50MPa thông qua việc lồng vào nhau các lỗ siêu nhỏ (anodizing); tồn tại sau 1000 chu kỳ nhiệt (-40°C~150°C) mà không bị phân tách.
Hệ thống định vị tự động đảm bảo độ chính xác của vị trí hạt dao ±0,1mm, ngăn chặn sự dịch chuyển do tác động của quá trình phun.

2. Hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa chi phí:
Vị trí chèn tự động bằng robot giúp tăng công suất sản xuất lên 50% và giảm 60% số điểm kết nối so với lắp ráp truyền thống.
Tỷ lệ sử dụng vật liệu ≥95% (thông qua tối ưu hóa đường chạy và tái chế vật liệu nguội), giảm 40% chi phí chung.

3. Tùy chỉnh và khả năng thích ứng:
Nắm vững kỹ thuật xử lý cho hơn 30 loại nhựa kỹ thuật như PA, PPS, PBT, hỗ trợ các yêu cầu về nhiệt độ/độ ẩm cao (85 kép), chống rung và chống ăn mòn.

